Mẫu đơn đề nghị tính lại tiền sử dụng đất theo Nghị định 50

Mẫu đơn đề nghị tính lại tiền sử dụng đất theo Nghị định 50

Mẫu đơn đề nghị tính lại tiền sử dụng đất theo Nghị định 50 được áp dụng cho các trường hợp được giảm tiền sử dụng đất theo Nghị quyết 254/2025/QH15 và Nghị định 50/2026/NĐ-CP. Tham khảo mẫu đơn chi tiết tại đây.

1. Mẫu đơn đề nghị tính lại tiền sử dụng đất theo Nghị định 50 được quy định tại Văn bản nào?

Mẫu đơn đề nghị tính lại tiền sử dụng đất theo Nghị định 50 là mẫu đơn do người sử dụng đất nộp để đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tính lại tiền sử dụng đất khi thuộc các trường hợp được giảm tiền sử dụng đất theo Nghị quyết 254/2025/QH15 và Nghị định 50/2026/NĐ-CP.

Hiện nay, mẫu đơn này không được quy định áp dụng thống nhất trên cả nước mà do người sử dụng đất tự soạn thảo hoặc căn cứ theo biểu mẫu do địa phương quy định.

TẢI MẪU ĐƠN TẠI ĐÂY: [Mau-HN]Don_de_nghi_tinh_hoac_tinh_lai_tien_su_dung_dat

Mẫu đơn đề nghị tính lại tiền sử dụng đất theo Nghị định 50

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ TÍNH HOẶC TÍNH LẠI TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Kính gửi: ……………………………… (1)

  1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
  2. a) Tên(2)
  3. b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân(2)
  4. c) Mã số thuế(2)
  5. c) Địa chỉthường trú(2)
  6. d) Điện thoại liên hệ (nếu có): …………… Hộp thư điện tử (nếu có): ……………………

Tôi là người sử dụng thửa đất số ……., tờ bản đồ số ……., địa chỉ tại ……………………………

….………………………………………………………………………………………………

Nay tôi làm đơn này kính đề nghị Quý cơ quan xem xét tính lại tiền sử dụng đất đã nộp đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội và các văn bản hướng dẫn thi hành.

  1. Nội dung biến động(3):

2.1. Thông tin về địa chỉ đất:

2.2. Thửa đất số: ……………………; Tờ bản đồ số: ……………………………

2.3. Diện tích thửa đất:

2.4. Diện tích trong hạn mức giao đất ở:

2.5. Loại đất trước khi chuyển mục đích:

2.6. Loại đất sau khi chuyển mục đích:

2.7. Thông báo nộp tiền sử dụng đất số ………………………………… do chi cục thuế khu vực …………………………………………… ban hành ngày

2.8. Tổng số tiền sử dụng đất phải nộp theo thông báo:

2.9. Tôi đã nộp:
+…………………VNĐ ngày

+…………………VNĐ ngày

 

Theo hồ sơ địa chính và thông báo nộp tiền sử dụng đất, toàn bộ……….m² diện tích chuyển mục đích đều nằm trong hạn mức giao đất ở.

 

Tôi nhận thấy trường hợp của mình là chuyển mục đích sử dụng đất từ đất ……………………….. sang đất ở lâu dài thuộc diện được xem xét áp dụng chính sách ưu đãi về tiền sử dụng đất theo Nghị quyết số 254/2025/QH15.

 

Vì vậy, tôi kính đề nghị:
1. Rà soát hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất đối với thửa đất số ……., tờ bản đồ số ……. của tôi;
2. Xem xét áp dụng các quy định của Nghị quyết số 254/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành đối với diện tích…………..m² đất đã chuyển mục đích;
3. Tính lại số tiền sử dụng đất phải nộp theo chính sách hiện hành;
4. Hoàn trả hoặc bù trừ vào các nghĩa vụ tài chính khác đối với phần tiền sử dụng đất đã nộp vượt (nếu có);
5. Trả lời kết quả giải quyết bằng văn bản theo quy định.

 

Tài liệu gửi kèm:
1. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
2. Bản sao Thông báo nộp tiền sử dụng đất số ……………………………. ngày………………………;
3. Bản sao chứng từ nộp tiền ngày………………………………………………………………..;
4. Bản sao chứng từ nộp tiền ngày………………………………………………………………..;
5. Các tài liệu liên quan khác (nếu có).

Tôi cam kết chưa từng được áp dụng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 đối với thửa đất thuộc quyền sử dụng đất của tôi trên lãnh thổ nước Việt Nam. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về cam kết này.

Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, giải quyết.

Xin trân trọng cảm ơn!

……….., ngày ….. tháng ….. năm …….

Người viết đơn

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)

 

Hướng dẫn kê khai đơn:

(1) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì ghi “UBND cấp xã và Cơ quan thuế” nơi có đất.

(2) Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp.

(3) Ghi nội dung biến động như: Tại mục 2.1 đến 2.4: Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp; Tại mục 2.5: Ghi nội dung “Tính hoặc tính lại tiền sử dụng đất theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 12 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ”.

(4) Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.

(1) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì ghi “UBND cấp xã và Cơ quan thuế” nơi có đất.

(2) Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp.

(3) Ghi nội dung biến động như: Tại mục 2.1 đến 2.4: Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp; Tại mục 2.5: Ghi nội dung “Tính hoặc tính lại tiền sử dụng đất theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 12 Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ”.

(4) Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.